Giải mã ý nghĩa các ký hiệu trên bản đồ địa chính theo quy định mới nhất năm 2022

ky-hieu-tren-ban-do-dia-chinh

Bất cứ ai khi xem qua bản đồ địa chính đều sẽ không khỏi thắc mắc những ký tự viết tắt như: NCS, ONT, CLN,…có ý nghĩa gì? Theo quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo TT 55/2013/TT-BTNMT, mỗi ký hiệu trên bản đồ địa chính sẽ mang một ý nghĩa sau đây.

Ký hiệu các loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính theo từng mục đích sử dụng

ky-hieu-loai-dat-tren-ban-do-theo-muc-dich-su-dung
Ký hiệu loại đất trên bản đồ theo mục đích sử dụng

Loại đất: Được chia làm 3 nhóm chính bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Trên bản đồ, mỗi loại đất sẽ được thể hiện bằng ký hiệu chữ theo quy phạm.

Trong 3 nhóm đất nêu trên sẽ có các loại đất khác nhau như: Đất chuyên trồng lúa nước, đất bằng trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất ở vùng nông thôn, đất đô thị, đất thương mại, đất quốc phòng – an ninh,…Vì phần bản đồ thu nhỏ nên sẽ được thể hiện dưới dạng ký hiệu.

Ký hiệu đất thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính (Ban hành kèm theo Thông tư 25/2015/TT-BTNMT) quy định:

STT Loại đất
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RSX
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1 Đất ở tại nông thôn ONT
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CAN
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23 Đất thủy lợi DTL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
32 Đất công trình công cộng khác DCK
33 Đất cơ sở tôn giáo TON
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

Theo quy định những ký tự nào được viết tắt và không được viết tắt?

Các ghi chú tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp trên tờ bản đồ không cho phép ghi đầy đủ hoặc nếu ghi đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung và khả năng đọc của bản đồ. Những ghi chú nào không có quy định viết tắt được nêu trong bảng dưới đây thì không được phép viết tắt.

Nội dung ghi chú Viết tắt Nội dung ghi chú Viết tắt Nội dung ghi chú Viết tắt
Sông * Sg. Núi * N. Bệnh viện * Bv.
Suối * S. Khu tập thể KTT Trường học * Trg.
Kênh * K. Khách sạn Ks. Nông trường * Nt.
Ngòi * Ng. Khu vực cấm Cấm Lâm trường * Lt.
Rạch * R. Trại, Nhà điều dưỡng Đ.dưỡng Công trường * Ct.
Lạch * L. Nhà văn hóa NVH Công ty * Cty.
Cửa sông * C. Thị xã * TX. Trại chăn nuôi Chăn nuôi
Vịnh * V. Thị trấn * TT. Nhà thờ N.thờ
Vụng, vũng * Vg. Huyện * H. Công viên C.viên
Đảo * Đ. Bản, Buôn * B. Bưu điện
Quần đảo * Qđ. Thôn * Th. Câu lạc bộ CLB
Bán đảo * Bđ. Làng * Lg. Doanh trại quân đội Q.đội
Mũi đất * M. Mường * Mg. Hợp tác xã HTX
Hang * Hg. Xóm * X.
Động * Đg. Ủy ban nhân dân UB

Các từ viết tắt có đánh dấu (*) chỉ được dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ chung của đối tượng có tên riêng đi kèm. Trường hợp không có tên riêng phải viết đầy đủ cả chữ và không được viết tắt.

Giải thích ý nghĩa ký hiệu theo quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT

giai-ma-ky-hieu-tren-ban-do-dia-chinh
Giải mã các ký hiệu trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật

Tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 55/2013/TT-BTNMT có quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:

“1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu sẽ trùng với mã số của ký hiệu đó.

2. Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu được tính bằng milimet. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0.15 – 0.20mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.

3. Giao điểm lưới kilomet: Khi giao điểm lưới ki lô mét đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép không thể hiện.

4. Nhà:

Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt có ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn. Đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà sẽ nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm.

Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau:

  • b – Là nhà có kết cấu chịu lực bằng bê tông.
  • s – Là nhà có kết cấu chịu lực bằng sắt thép.
  • k – Là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp).
  • g – Là nhà có kết cấu chịu lực bằng gạch, đá..
  • go – Là nhà có kết cấu chịu lực bằng gỗ.
  • t – Là nhà tranh, tre, nứa, lá.

Số tầng nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà có từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1).

Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.

Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.

5. Ranh giới thửa đất:

Ranh giới thửa đất được vẽ khép kín bằng những nét liền liên tục. Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của sông, suối, đường giao thông thì không vẽ ranh giới thửa mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

6. Đường giao thông và các đối tượng liên quan:

  • Đường sắt: Hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.
  • Đường bộ: Giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1.5mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

Đường có độ rộng từ 0,5mm trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đó ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên…vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú, đường ô tô phải ghi số đường, chất liệu rải mặt, đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: Khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 – 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.

  • Cầu: thể hiện (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc) bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng.
  • Bến cảng, cầu tàu, bến phà, bến đò: Đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.
  • Đê: Được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.
  • Thủy hệ: Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.

Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.

  • Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: Thể hiện (không phân biệt loại vật liệu xây dựng) cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép.
  • Dáng đất.

+ Điểm độ cao, đường bình độ: Các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

+ Sườn đất dốc: Ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.

+ Bãi cát, đầm lầy: Thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 15mm2 trở lên trên bản đồ.

Trên các bản đồ tỷ lệ chính thức của khu đo bên trong phạm vi của mảnh trích đo phải ghi chú tên mảnh trích đo, tỷ lệ trích đo và phiên hiệu mảnh.

7. Khung bản đồ địa chính:

7.1. Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.

7.2. Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần bố tạo một bảng ghi chú, thống kê các thửa có biến động gọi chung là “Bảng các thửa biến động”. Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.

Cột thứ tự: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa mới xuất hiện và thửa đất bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.

Cột số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm (ưu tiên số thứ tự thửa đất cũ) để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.

Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động để theo dõi.”

Nguyên tắc thể hiện các loại đất được ghi trên bản đồ địa chính

nguyen-tac-the-hien-cac-loai-dat
Nguyên tắc thể hiện các loại đất trên tờ bản đồ địa chính

Loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính theo quyết định, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó.

Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp khác. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở.

Theo như những gì mà chúng tôi vừa chia sẻ trên đây, hy vọng quý khách hàng đã có thể nắm rõ về những ký hiệu trên bản đồ địa chính theo quy định để không còn gặp bất kỳ khó khăn nào khi xem các thông tin trên bản đồ. 

Tuy nhiên, nếu bạn vẫn còn thắc mắc và đắn đo về các vấn đề liên quan đến cách đọc sơ đồ thửa đất, thì đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với Công ty Tư Vấn Nhà Đất Triệu Đô qua số Hotline: 0941435888 hoặc Email: Nhadattrieudo.net@gmail.com để được hỗ trợ nhanh chóng, tránh các tình trạng rủi ro có thể xảy ra nhé.

5/5 (1 Review)
img

nguyen

Bài viết liên quan

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thử đất trên bản đồ địa chính cho chủ đầu tư

ContentsKý hiệu các loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính theo từng mục đích sử dụngTheo quy định những ký tự nào...

Tiếp tục đọc

Bản vẽ mặt bằng định vị công trình có mấy loại và cách đọc ra sao?

ContentsKý hiệu các loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính theo từng mục đích sử dụngTheo quy định những ký tự nào...

Tiếp tục đọc

Dịch vụ xác định ranh đất tại Biên Hòa – Đồng Nai Uy tín

ContentsKý hiệu các loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính theo từng mục đích sử dụngTheo quy định những ký tự nào...

Tiếp tục đọc
Developed by Tiepthitute
Hỗ trợ online Facebook